aa
◐

Kiểm soát việc kê khai tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn từ 1/7/2026

KHÁNH LINH |

(BKTO) - Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 164/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng về việc kê khai tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Nghị định gồm 9 chương, 42 điều, quy định cụ thể về trình tự, thủ tục yêu cầu và cung cấp thông tin tài sản, thu nhập; kê khai và công khai bản kê khai; xây dựng kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập; quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập và xử lý vi phạm liên quan.

Nghị định của Chính phủ cũng quy định chi tiết việc công khai bản kê khai đối với những người thuộc phạm vi kiểm soát của cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập. Ảnh minh họa

Theo Nghị định, tài sản, thu nhập phải kê khai là tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ hoặc chồng và con chưa thành niên. Các loại tài sản thuộc diện phải kê khai bắt buộc gồm: quyền sử dụng đất; nhà ở, công trình xây dựng; tài sản khác gắn liền với đất; vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên.

Ngoài ra, tiền mặt, tiền gửi, tiền cho vay, tiền trả trước bằng tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ có tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên cũng thuộc diện phải kê khai. Nghị định cũng yêu cầu kê khai cổ phiếu, trái phiếu, phần vốn góp và các loại giấy tờ có giá khác từ 150 triệu đồng trở lên; tài sản số và các tài sản khác có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên; các khoản nợ từ 150 triệu đồng trở lên; tài sản và tài khoản ở nước ngoài; cùng tổng thu nhập giữa hai lần kê khai. Việc kê khai lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai bổ sung và kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện thống nhất theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định

Nghị định cho phép triển khai kê khai tài sản, thu nhập trên môi trường điện tử khi đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ nhằm phục vụ công tác lưu trữ, quản lý và kiểm soát dữ liệu.

 

Về đối tượng kê khai hằng năm, Nghị định quy định người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên tại các cơ quan nhà nước thuộc diện phải kê khai. Đối với doanh nghiệp nhà nước, người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương trở lên trực tiếp phụ trách công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc thường xuyên tiếp xúc, giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cũng thuộc diện kê khai hằng năm. Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tiếp tục là đối tượng phải thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.

Ngoài ra, Nghị định của Chính phủ cũng quy định chi tiết việc công khai bản kê khai đối với những người thuộc phạm vi kiểm soát của cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập. Theo đó, bản kê khai của người giữ chức vụ phó tổng cục trưởng và tương đương trở lên công tác tại các cơ quan Trung ương được niêm yết tại trụ sở bộ, cơ quan ngang bộ hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm lãnh đạo từ cấp cục, vụ và tương đương trở lên. Bản kê khai của người giữ chức vụ từ vụ trưởng và tương đương trở xuống được niêm yết tại đơn vị hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm lãnh đạo cấp phòng trở lên trong đơn vị; nơi không tổ chức đơn vị cấp phòng thì công khai tại cuộc họp toàn thể đơn vị.

Bản kê khai của những người khác được niêm yết tại phòng, ban, đơn vị hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể công chức, viên chức thuộc phòng, ban, đơn vị; nếu biên chế của phòng, ban, đơn vị có từ 50 người trở lên và có tổ, đội, nhóm thì công khai trước toàn thể công chức, viên chức thuộc tổ, đội, nhóm. Bản kê khai của chủ tịch, phó chủ tịch HĐND và UBND cấp tỉnh được niêm yết tại trụ sở HĐND, UBND hoặc công bố tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng HĐND, UBND. Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai thuộc sở, ngành cấp tỉnh được niêm yết tại trụ sở cơ quan hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc sở, ngành.

Bản kê khai của những người làm việc trong doanh nghiệp Nhà nước được niêm yết tại trụ sở doanh nghiệp Nhà nước hoặc nơi người có nghĩa vụ kê khai thường xuyên công tác, hoặc công khai tại cuộc họp gồm: ủy viên Hội đồng thành viên, ủy viên Hội đồng quản trị, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, trưởng ban kiểm soát, kiểm soát viên, kế toán trưởng, trưởng các đơn vị trực thuộc tập đoàn, tổng công ty; chủ tịch HĐTV, chủ tịch HĐQT, tổng giám đốc, giám đốc các tổng công ty, công ty trực thuộc tập đoàn, tổng công ty; trưởng các đoàn thể trong tập đoàn, tổng công ty Nhà nước...

Chính phủ quy định bản kê khai được công khai chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai bàn giao bản kê khai cho cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập. Thời gian niêm yết công khai bản kê khai kéo dài là 15 ngày.

Nghị định số 164/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Khi Nghị định này có hiệu lực, Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị chính thức hết hiệu lực thi hành./.